CC LOẠI CỦ - PHẠM ĐNH LN, F.A.B.I.

          Thảo mộc l nguồn lương thực to lớn của loi người v cc loi động vật trn địa cầu. C những loại thảo mộc cung cấp thức ăn hng ngy. C những loại thảo mộc cung cấp thức ăn xanh như rau cải. C những loại thảo mộc cung cấp tri v hột. C những loại thảo mộc cung cấp khoai củ.

C những loại củ c sẵn trong thin nhin trong trạng thi hoang d dưới lng đất như củ nần, củ chụp (hoi sơn, khoai mi, vừa l thức ăn v vị thuốc), dưới nước như củ năng. Khoai lang, khoai m (sắn), khoai mỡ, khoai từ, khoai ty, củ sắn (củ đậu) l những củ được loi người trồng để ăn hay nấu canh. Củ cải trắng, củ c-rốt, củ cải ngựa (horseradish), củ wasabi, củ hnh, củ tỏi, củ kiệu... được dng trong nấu nướng hay chế biến thức ăn. Củ cải đường Beta vulgaris dng để lm đường ở cc quốc gia n đới khng trồng ma được. Củ nưa Amorphophallus rivieri (gia đnh Araceae) của khoai mn, khoai ry, độc khi cn tươi, nhưng ăn được sau khi nấu chn. Hoa cao trn 1m c mi thy ma chết thối rữa nn gọi l corpse flower (dựa vo cch gọi của người Indonesia bunga bungkai), devils tongue (lưỡi quỉ). Củ nưa rất to nn được gọi l elephant yam (khoai tượng). N được dng để hạ sốt, trị u nhọt, lm cho sản phụ sinh nhanh, hạ cholesterol, trị to bn v chứng bo ph.

Củ gừng, riềng, nghệ, hột đậu khấu được dng lm hương liệu v lm thuốc. Một thời ở u Chu gi hương liệu rất cao nn nhiều người u Chu phải phiu lưu dng đường biển để tm đường sang Chu để trực tiếp mua hương liệu khng qua trung gian cc thương nhn Rập. Vo thời ấy hương liệu gồm c: đậu khấu (Elettaria cardamomum), hồ tiu (Piper nigrum), quế (Cinnamomum burmanii), đinh hương (Syzygium aromaticum), riềng (Alpinia galanga), gừng (Zingiber officinale), hồi hương (Illicium verum), nghệ (Curcuma longa) v.v Cc nh thực vật học Ty Phương xem hoa gừng l hong hậu của cc loi hoa.

Trong khun khổ bi viết nầy ti chỉ đề cập đến hai loại củ: Loại củ t người biết v loại củ hiếm qu.

Cc loại củ t người biết

1. Củ At-ti-s Jesusalem

Gọi l ạt-ti-s Jerusalem nhưng loại thảo mộc nầy khng dnh lu g đến cy ạt-ti-s (artichaut - artichoke) v thnh Jerusalem ở Do Thi cả. Người Anh gọi Jerusalem artichoke l v m trại từ tiếng Gerasola Articioco (Gerasola: hướng dương; articioco: at-ti-s) c nghĩa l Ạt-ti-s hướng dương nn tn gọi thng thường của người Anh l Sunroot (Thi Dương Căn tức hướng dương c củ), Sunflower artichoke (ạt-ti-s hướng dương), earth apple (to đất v dưới dạng củ).


Loại thảo mộc nầy cng một gia đnh với hoa hướng dương. Tn khoa học của Ạt-ti-s hướng dương hay thi dương căn l Helianthus tuberosus thuộc gia đnh Compositae của hoa cc. Theo nghĩa của tn khoa học Helianthus tuberosus th đy l một loại hướng dương (helianthus) c củ (tuberosus). Loại hướng dương c củ giống như củ gừng hay củ riềng hơn l củ khoai. N được tm thấy nhiều ở Hoa Kỳ, Canada v miền bắc Mễ Ty Cơ. Năm 1605 nh thm hiểm Samuel Champlain đem giống từ Cape Cod về trồng ở Php. Cy cao từ 1-2m; l dẹp, nhm, c lng mịn. Hoa giống như hoa hướng dương nhưng nhỏ hơn. Hoa mu vng v c nhiều cnh như tia nh sng mặt trời. Cy c củ ngọt v c nhiều Inulin C6n H10n O5n. Củ ngọt nhưng khng c nhiều ca-l-ri nn người bịnh tiểu đường c thể dng được. Ở u Chu mỗi mẫu (10.000m2 = 100m x 100m) sản xuất từ 15 đến 20 tấn củ. Ở Đức người ta cho củ ạt-ti-s Jerusalem (thi dương căn) ln men để lm một loại rượu nổi tiếng: rượu Topinambur. Củ ạt-ti-s Jesusalem cn được dng để hạ đường trong mu, kch dục, nhuận trường, trị t thấp.

2. Củ Yacon

Yacon l tn gọi của thổ dn Nam Mỹ dnh cho một loại củ ngọt được tm thấy nhiều dọc theo dy ni Andes ở Nam Mỹ. Argentina, Bolivia, Peru, Ecuador... l những nơi c nhiều củ Yacon trong trạng thi thin nhin. Người Anh cũng gọi l Yacon hay Peruvian ground apple (to đất Peru). Cy Yacon l một thn thuộc của hoa hướng dương. Cy cao từ 1 đến 1,5m; l hnh tam gic, nhm; ra l c răng cưa. Thn cy yếu, dễ gy v phủ lng trắng mịn. Hoa giống như hoa hướng dương nhưng nhỏ hơn. Hoa mu vng, nhiều cnh nhỏ; nhụy hoa chnh giữa rất to.


Tn khoa học của củ Yacon l Smallanthus sonchifolius hay Polymnia edulis hay Polymnia sonchifolia thuộc gia đnh Compositae của hoa cc. Từ xưa người Incas đ trồng Yacon để lấy củ ăn v lm thuốc. Củ Yacon dng để lm tăng chất ngọt cho thức ăn, lm thạch, si-r v.v... Cy c nhiều củ tựa như củ khoai lang ở nước ta nhưng rất ngọt v t ca-l-ri. Ngy nay Yacon được trồng nhiều ở Nhật, Taiwan, c Đại Lợi, Tn Ty Lan, Phi Luật Tn. Củ được ăn sống hay luộc. Củ gin v c vị ngọt như củ sắn (củ đậu) khi ăn sống. L Yacon dng lm tr uống trị bịnh về gan, thận, bng quang nhiễm trng. L Yacon c fructo-oligosaccharides rất ngọt nhưng t ca-l-ri nn người bị bịnh tiểu đường dng được để hạ lượng đường trong mu.

L c c xt protocatechuic, caffeic, ferulic, chlorogenic khng nấm, khng vim, khng khuẩn.

Củ c fructose, sucrose, inulin C6n H10n O5n +1, tinh bột, sesquiterpene lactones khng nấm v khng khuẩn.

Ở Brazil người ta dng củ Yacon để trị tiểu đường.

Ở Bolivia tr Yacon được dng trị bịnh gan, thận, bng quang. Tr Yacon rất nhuận tiểu.

Cc loại củ hiếm qu

Cc loại củ hiếm qu đa số đều l những củ kh trồng, chậm tăng trưởng. Chng dng để lm thuốc hơn l để ăn. Loại củ hiếm qu, đắt tiền được nhn loại cng nhận l củ sm. Sm qu l sm Cao Ly mọc ở vng kh hậu băng gi thuộc dng Panax v gia đnh Araliaceae.



Ở Việt Nam c:

Sm Bố Chnh hay sm Thổ Ho Hibiscus sagittifolius cng dng v cng gia đnh Malvaceae của bng bụt, ph dung, đậu bắp (okra). Củ được dng để trị vim phổi, kh cuống họng, khan tiếng, bạch đới, đau thắt lưng.

Sm Nam hay sm rừng, sm đất, sm Ph Yn Axia cochinchinensis thuộc gia đnh Nyctaginaceae. Ở Việt Nam sm đất nầy khng được dng trong y dược trị liệu. L c tnh trụy thai. Nhưng ở Ty Phi người ta dng sm đất để trị bịnh gan, thận, phong hủi, phong tnh, cước kh, t thấp (gout), sốt, bại liệt.

Cy chn chim Vitis heptaphylla (7 l) cũng được gọi l SM NAM v thuộc gia đnh Araliaceae của nhn sm. Nhưng đy khng phải l loại củ m l một cy to cao đến 30m. Vỏ cy được dng lm thuốc. Do đ n khng được xem l củ sm trong bi viết về cc loại củ nầy.

Sm Bố Chnh

(Hibiscus sagittifolius)

Sm Nhật Bản

(Panax japonicus)

Sm Ngọc Lĩnh

(Panax Vietnamesensis)


Sm Tam Thất Panax repens hay Panax japonicus ( sm Nhật Bản) c nhiều saponins hợp chất panajaponin, ginsenosides C42 H72 O14 . Nếu nấu chn củ ăn được. Sm Tam Thất lợi phế, hạ sốt, trị đau bụng, xuất huyết, huyết tiện, thổ huyết, kinh nguyệt qu đ, xơ động mạch, cao huyết p, tiểu đường, bo ph (obesity). Người Anh gọi sm Tam Thất hay sm Nhật Bản l Japanese ginseng; Nhật: Chikusetsuninjin. Chất chikusetsusaponins trong sm Tam Thất c khả năng trị chứng bo ph c kết quả tốt sau khi th nghiệm vo chuột.

Sm Ngọc Lĩnh, tn ngọn ni cao nhất trn cao nguyn Kontum, mang tn khoa học Panax Vietnamesensis. Theo cc ti liệu của Việt Nam sm nầy c nhiều saponins v bảo vệ gan rất tốt.

Ngoi ra trn thế giới c cc loại sm qu c dược tnh trị liệu cao như:

1. Sm Cao Ly

Sm Cao Ly cn được gọi l nhn sm (renshen) v người ta cho rằng sm c hnh người c dược tnh cao hơn sm Cao Ly thường. Do đ để gia tăng gi trị của sm người ta phải nắn củ sm để tạo ra hnh người. Từ đ c tn gọi nhn sm. Từ xưa cc nh đạo sĩ Lo Gio xem nhn sm l linh dược. Cng chi tiết hơn khi người ta cho rằng sm ở miền Bắc Cao Ly (Bắc Hn by giờ) c dược tnh cao hơn ở miền Nam (Nam Hn). C phải chăng v Bắc Hn lạnh v c nhiều ni non hơn Nam Hn, nghĩa l củ sm mọc trong điều kiện thổ nhưỡng xấu, kh hậu khắc nghiệt bao nhiu th dược tnh cng cao bấy nhiu?



Tn khoa học của sm Cao Ly l Panax ginseng thuộc gia đnh Araliaceae. Người Anh gọi l ginseng. Củ sm được dng lm thuốc phải được t nhất l 7 tuổi. Dược tnh của nhn sm l do ginsenosides C42 H72 O14 v phytoestrogens, kch thch tố trong thức ăn như sm, đậu, hột... gip cho phụ nữ dễ thụ thai.

Sm Cao Ly gy phấn chấn thần kinh, tiết dịch kch thch tố, hạ đường trong mu, hạ cholesterol, trị bất lực sinh l, ung thư dạ dy, ngừa ung thư v.v... N khng vim v tăng cường tr nhớ khi kết hợp với bạch quả.

Sm Cao Ly đng vai tr quan trọng trong kinh tế v ngoại thương của Bắc Hn lẫn Nam Hn. Việc xuất cảng nhn sm, tr sm, cc sản phẩm biến chế từ sm gip cho hai miền Nam, Bắc Triều Tin c nguồn ngoại tệ đng kể.

2. Sm Hoa Kỳ

Khi tiếp xc với người Trung Hoa, thoạt tin người Ty Phương khng tin nhn sm l linh dược như cc đạo sĩ Lo Gio đ tin.




Nhưng họ bắt đầu để đến loại củ mọc ở miền ni non đầy tuyết trắng nhưng khng bị hư thối nầy. Vo thế kỷ XVIII cc gio sĩ Thin Cha Gio khm ph ra sm Hoa Kỳ. Cc vng ni cổ ở miền đng Hoa Kỳ trong cc tiểu bang Pennsylvania, New York, Alabama, Tennessee... đều c sm. Cc Đng Y sĩ Trung Hoa cng nhận được tnh cao của sm Hoa Kỳ m họ gọi l Ty Dương Sm (Xiyangshen) hay Hoa Kỳ Sm (huaqishen).

Tn khoa học của sm Hoa Kỳ l Panax quinquefolius (5 l chụm lại) thuộc gia đnh Araliaceae. Người Anh gọi l American ginseng.

Sm nầy c nhiều saponins v ginsenosides C42 H72 O14 nn được xem như c dược tnh cao hơn sm Cao Ly mặc d củ sm Hoa Kỳ nhỏ.

3. Sm Maca Peru

Ở Peru người ta gọi thảo mộc c củ cay nồng mang tn khoa học Lepidium gelidum, Lepidium peruvianum, Lepidium meyenii, Lepidium weddelli thuộc gia đnh Brassicaceae của cải m-tạt l củ Maca hay Maca-Maca nhưng người Anh gọi đ l Peruvian ginseng (sm Peru căn cứ vo khả năng trị liệu quan trọng của n) hay pepper grass, pepper weed (hồ tiu thảo v vị cay nồng).


Đy l một loại củ cải ở Peru, Bolivia, Ecuador (Nam Mỹ). Từ xưa người Incas đ trồng củ Maca để ăn v dng để lm thuốc. Cải trồng bằng hột v c củ thu hoạch được sau 9 thng. Củ Maca trn như củ sắn (củ đậu) được ăn tươi hay phơi kh rồi nướng ăn như ăn khoai lang nướng. Củ Maca hay sm Peru c nhiều đường, protein, tinh bột, iodine, Fe. Về thnh phần ha học sm Peru c nhiều saponins, alkaloids, sitosterol, stigmasterol, tannins, sinh tố C, B, B2, B12, E amino c xt. Đ l một loại VIAGRA thin nhin. Cch đy 2000 năm người Incas dng củ Maca tức sm Peru để trị chứng bất lực sinh l của đn ng v v tự của phụ nữ, lot dạ dy. Sm Peru kch thch hệ thống miễn nhiễm, trị chứng mất hồng huyết cầu, ho lao, kch dục. Đ l thức ăn. Người ta cho sm Peru (củ Maca) ln men để lm thức uống Mica Chica.

Sm Peru l một loại củ cải nhưng c gi trị trị liệu như sm.

4. Sm Suma Brazil

Củ Suma mang biệt danh Para tudo nghĩa l tất cả hm nghĩa trị b bịnh. V lẽ đ người Anh gọi n l Brasilian ginseng (sm Brazil) mặc d n khng thuộc gia đnh Araliaceae của nhn sm m thuộc gia đnh rau dền.


Tn khoa học của củ Suma l Pfaffia paniculata, Hebanthe paniculata, Iresine erianthos thuộc gia đnh Amaranthaceae của rau dền. Cy cao lối 80cm; l dy, kh to mu xanh sậm; hoa mu vng. Củ giống như củ hong tinh.

Sm Brazil hiện nay được cc nh khoa học Php, Nhật, Hoa Kỳ để v nghin cứu. Cc lực sĩ Nga dng sm nầy để bồi bổ sức khỏe. Sm Brazil c hợp chất ecdysterone C27 H44 O7, beta-ecdysterone, allantoin C4 H6 N4 O3 tăng cường hệ thống miễn nhiễm trong cơ thể, chống dị ứng, khng vim, khng ung thư, trị bất lực sinh l, chứng lnh dục của phụ nữ (frigidity), ẩn ức sinh l (libido), lở lot, xơ động mạch, t thấp, mất hồng huyết cầu, yếu tim, v tự. Sm Brazil c Fe, Zn, Mg, sinh tố A, B1, B2, E, amino c xt, c xt panthothenic, c xt pfaffic, saponins, glycosides, nortriterpene.

5. Sm Ty B Lợi

Người Trung Hoa gọi sm Ty B Lợi l wu jia shen (ngũ gia sm) như khng cng nhận đ l sm như Cao Ly sm. Cy sm Ty B Lợi cao lớn đến cả thước. N c củ. Người ta dng vỏ của thn cy v củ để lm thuốc. Cy c nhiều nhnh. Thn v nhnh đều c gai. Hoa mu vng hay tm kết thnh chm hnh tn d. Tri mu đen. Củ mu hung đỏ nhăn nheo.


Sm Ty B Lợi mới được cc nh Lin S khm ph. Tn khoa học của sm nầy l Eleutherococcus senticosus thuộc gia đnh Araliaceae. Người Anh gọi l devils root (quỉ căn v hnh dng xấu x của củ) hay lịch sự hơn l Siberian ginseng.

Sm Ty B Lợi c eleutherosides được dng như thuốc bổ thần kinh, trị lo u, thất ch, tăng cường hệ thống miễn nhiễm, chống ung thư, chống lo ha. Sm Ty B Lợi bồi bổ Tỳ, Phế Thận.

6. Hoi Sơn (Củ Mi, Sơn Dược, Củ Chụp)

Khoai mi hay củ mi, củ chụp, sơn dược l hoi sơn trong Đng Y. Đ l một loại dy c củ mọc su dưới đất. Củ to v di vừa lm thức ăn vừa lm vị thuốc. Gọi l củ chụp v người ta phải đo khoai bằng một ci chụp bằng tre. Đi khi phải đo cả thước dưới đất mới c khoai. Dy khoai mi di lối 10m ; l hnh tam gic giống như l khoai mỡ. Hoa mu vng-xanh; tri c ba cạnh rộng v mỏng.


Tn khoa học của củ mi l Dioscorea persimilis, Dioscorea pubescens (c lng), Dioscorea oppositifolia (l đối) thuộc gia đnh Dioscoreaceae (1). Người Anh gọi l mountain yam (khoai yam ni tức khoai trong trạng thi hoang dại). Loại khoai nầy được tm thấy nhiều ở Hoa Nam, bn đảo Đng Dương, nhất l miền ni ở Việt Nam. N l nguồn thức ăn thin nhin v l một nguồn thuốc quan trọng trong Đng Y. Người Trung Hoa gọi l Shan Yu (Sơn Dược).

Thn v củ mi c protein, chất nhờn, allantoin, amino c xt, chất bo, chất nhầy, saponins, dioscin, sapotoxins.

Hoi sơn chủ trị sốt, kiết lỵ, tiu chảy, dạ dy bo bọt, nn mửa, di tinh, mộng tinh, tiểu đường, hay đi tiểu đm lắt nhắt, mồ hi trộm ban đm, vim ruột, đau thắt lưng.

7. Khoai Yam Rừng (Tỳ Giải)

Tỳ giải l một loại khoai Yam rừng. Người Trung Hoa gọi l Shan bei xie (sơn bắc tạ). Đy l một dy c thn cứng; l hnh tri tim; hoa mu trắng-vng nhạt mọc trn một cuống di. Loại khoai nầy được tm thấy nhiều ở Trung Hoa, Nhật, Triều Tin, Taiwan (Đi Loan).


Tn khoa học của tỳ giải l Dioscorea tokoro thuộc gia đnh Dioscoreaceae. Người Anh gọi l Wild yam. Củ khoai tươi c độc chất. Phơi kh v luộc chn độc chất biến mất. Khoai c vị như khoai lang.

Cọng dy khoai c steroid saponosides. Thn, l v củ c dioscin, diosgenin C27 H42 O3, yokonin, aglycone, tokonin, kosagenin.

Ở Việt Nam tỳ giải được dng để trị đau khớp xương.

Ty Y ngy nay dng tỳ giải để sản xuất steroid v progesterone.

Cng dụng trị liệu của tỳ giải: trị t thấp, ho, suyễn, ngừa thai, bịnh bộ phận sinh dục, vim tuyến tiền liệt, chống đng mu.

8. Củ Nu

Tn khoa học của củ nu l Dioscorea cirrhosa, Dioscorea matsuda, Dioscorea rhipogonoides thuộc gia đnh Dioscoreaceae. Người Anh gọi l dyeing yam (khoai yam nhuộm); Trung Hoa: Shu liang, yuan bian zhong; Lo: kabau.

Củ nu được tm thấy nhiều ở Nhật, Trung Hoa, Taiwan, Việt Nam, Lo, Phi Luật Tn v.v


Dy cứng; l hnh tri tim; gn l chm. Hoa mu vng-xanh. Củ giống như củ khoai mỡ mu hung đỏ ngoi vỏ, ruột mu nu. Củ tươi c chất độc. Luộc chn ăn được nhưng hơi cht v c nhiều tannins. Củ nu cn c nhiều phenols, steroidal saponins c tnh ngừa thai. Tannins dng trong ngnh nhuộm vải, lụa, lưới c. Hoạt chất của củ nu lm hạ huyết p (th nghiệm vo chuột).

Tannins được dng để trị kiết lỵ, tiu chảy. Củ nu cn được dng lm thuốc trị bướu, ung thư. Trung Hoa c nhiều kinh nghiệm trong việc dng củ nu trong trị liệu.

*
          Cc loại củ thuộc gia đnh Araliaceae của nhn sm v Dioscoreceae của khoai yam được xem l hiếm qu. Chng cung cấp cho loi người nguồn thức ăn v nguồn dược thảo quan trọng. Dược tnh của nhn sm hay hoi sơn thin nhin rất cao. Sm hay hoi sơn nếu được trồng bằng cch vun phn tưới nước đầy đủ để chng tăng trưởng v chng gia tăng trọng lượng mặc d tuổi chưa cao, liệu dược tnh c ảnh hưởng g khng?

Việc tm kiếm dược thảo trong trạng thi hoang d như ngy xưa khng cn dễ dng nữa. Việc thuần ha v gy giống dược thảo đại qui m vừa tốn nhiều đất đai v c thể lm giảm dược tnh của dược thảo như vừa ni nhưng vẫn được tiến hnh song song với việc nghin cứu trong phng th nghiệm v việc sản xuất của cc cng ty dược phẩm để c đủ thuốc men chữa trị bịnh cho loi người. Khoa học v kỹ thuật của loi người c những tiến bộ vượt bực so với thế kỷ trước. Nạn đi giảm. Tuổi thọ trung bnh của loi người tăng cao. Bịnh tật cũng tăng. Vi trng gy bịnh tật cũng tiến bộ để thch thức với những tiến bộ của loi người. Xem ra loi người thm lo u v nhiều thử thch hơn l tm ra chn hạnh phc của cuộc sống.

Phạm nh Ln, F.A.B.I.

____________
Ch thch:
(1) Tn của nh thực vật học Hy Lạp Pedanius Dioscorides (40-90).

Hầu hết những chi tiết trong bi viết nầy được trch từ Thế Giới Thảo Mộc Tự Điển của tc giả Phạm Đnh Ln tức David Lan Pham, Hội Vin Nha Cố Vấn Quốc Tế Học Viện Tiểu Sử Hoa Kỳ.

Trang Phạm Đnh Ln

art2all.net

 
 

 
  E-Bo Đinh Dậu CPL
  Anh Hng V Danh
  At This Time
  Bi Khng Tn
  Bay Đi Cnh Chim Biển
  C Ph, Thuốc L, Rượu
  Cc Loại Củ
  Cảm Xun
  Chm thơ nho nhỏ H Huy Dziệu
  Chuyện m Dương
  Đại Hội Thnh Mẫu Missouri 2017
  Đnh Mất Qu Hương
  Đất Nước Việt Thời Thượng Cổ
  Đồng Bằng Sng Hồng Xưa
  Gương Trung Liệt
  Hnh Hương K
  Hội Tiệc Đn Ging Sinh
  Kim Khnh Xun Đinh Dậu
  Lời Buồn Quốc Hận 30 Thng Tư
  Lời Nguyện CầuMa Ging Bo
  Lối rẽ cuộc đời
  Mật Phong Tộc
  Năm Dậu Ni Chuyện G
  Nhớ Thầy Học Cũ
  Nỗi Niềm Phn Ly
  Nỗi Lng Hồ Điệp Tộc
  ng Gio Gi
  Tm Sự Của G Ty
  Tm Sự Mẹ Gi
  Thầy Gio Nguyễn Địch Chot
  Thiềm Th Thn
  Thơ Đường H Huy Dziệu
  Thư Ngỏ
  Tm Về Kỷ Niệm
  Sưu Tầm:
  Anh Đo Đ Lạt
  Bao Nhiu ?
  Ca Dao Thời Đại
  Ngắm Đn G Tiền Tỷ
  Thơ Vui: Trăn Trối
  Tiếng Đn Piano Nửa Đm
  Tuyệt Tc Của Thượng Đế
  Vỗ Tay 36 Ci Hết Bệnh
  Xin Đổi Kiếp Ny
  Mẹo Vặt:
  20 mẹo vặt hữu ch trong nh bếp
  Canh trong vắt khng vng mỡ