VI LOẠI HOA ĐẸP VO MA THU
- PHẠM ĐNH LN, F.A.B.I.


 
          Ma thu l ma gi, ma l đổ. Đ l ma của cc thi nhn, văn sĩ, họa sĩ, nhạc sĩ v nhiếp ảnh gia. Nếu nghiệm kỹ ta thấy trong ngy cũng c bốn ma:
a. Buổi bnh minh tương ứng với ma Xun, kh trời mt mẻ, con người cảm thấy khoan khoi sau một giấc ngủ di. Khi thức dậy thấy nh sng mặt trời ban mai tươi sng v mt mẻ.
b. Lc giữa trưa trời nng bức. Đ l ma hạ trong ngy.
c. Khi mặt trời lặn, gi thổi hiu hiu mt, dễ chịu. Đ l cảnh ma thu trong ngy.
d. Khi sụp tối trời lạnh dần. Cng về khuya cng lạnh hơn. Đ l ma đng trong ngy.
Ma Xun kh m v kh Dương cn bằng nhau. m (-)= Dương (+). Ngy v đm bằng nhau.
Ma Hạ kh Dương nhiều hơn kh m. Dương (+) > m (-). Ngy di hơn đm với thng 05 (.L) chưa nằm đ sng.
Ma Thu kh m bắt đầu cao hơn kh Dương đi cht. m (-) > Dương. Kh trời mt mẻ nhưng hơi lạnh. Đm di hơn ngy đi cht.
Ma Đng kh m lấn t kh Dương. m (-) .>. Dương (+). Đm di hơn ngy với thng mười (A.L) chưa cười đ tối.
Vo ma thu cy cối đều rụng l. Trước khi rụng, l cy miền n đới đổi mu vng, đỏ, xanh, tm rất đẹp. Sự biến đổi mu sắc ny lm vui mắt con người trước cảnh ảm đạm của ma thu.
Con người vo ma thu của cuộc đời l vo tuổi trung nin bước sang tuổi cao nin, từ ngưỡng cửa ma thu l đổ sang ma đng gi buốt, tuyết phủ trắng đồng. Hn kh bao trm cuộc đời của người bước vo tuổi ma đng. m lấn t Dương. Trước khi vo hn mn Thượng Đế cho con người hoi tưởng v thấy lại hạnh phc (Đỏ), cảnh huy hong rực rỡ (Vng), sự u sầu v buồn thảm (Tm, Xanh) của qu khứ tri qua như những chiếc l đỏ, vng, tm, xanh bị gi ma thu cuốn khỏi cy gi.
Ma thu chỉ c thế thi sao? Mưa? gi? l đổ? my chập chng? Chỉ c:
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo?
hay
Ngoi hin giọt mưa thu thnh tht rơi?

Con người kỳ thị ma ny với ma kia, mu sắc ny với mu sắc kia nhưng Thượng Đế th khng. Tất cả đều l sản phẩm của Thượng Đế. Vo ma thu vẫn c nhiều loại hoa đẹp m chng ti sắp đề cập trong những trang giấy nhỏ hẹp ny. Ma thu l ma của hoa cc. Vẻ đẹp trang nh nhưng khng km phần lộng lẫy v rực rỡ của hoa cc mang niềm vui v sự lạc quan cho loi người để qun đi cảnh ảm đạm của ma thu l đổ.
Dưới đy l vi loi hoa đẹp vo ma thu:
 

 
HOA ANEMONE NHẬT BẢN
Phong Hoa
Anemone japonica
Anemone hupehensis
Gia đnh: Ranunculaceae

Hoa anemone l dng hoa m Cha Jesus đề cập trong Tn Ước Kinh. Đ l hoa Kalaniot (tiếng Hebrew) mang tn khoa học Anemone coronaria, gia đnh: Ranunculaceae. Chng ti gọi l hoa huệ đồng cỏ.
Hoa anemone Nhật Bản mang tn khoa học Anemone japonica hay Anemone hupehensis, gia đnh: Ranunculaceae. Thực tế loi hoa ny gốc ở miền ty nam Trung Hoa v được du nhập vo Nhật từ nhiều thế kỷ trước. Người Anh gọi l:
1. Windflower (Phong Hoa)
2. Japanese anemone
3. Chinese anemone.
Cy hoa nhỏ, c nhiều nhnh, cao lối 1 m. L chẻ ba, mu xanh sẫm, c lng mịn trn mặt l. Hoa rất đẹp, c nhiều cnh mu trắng, hồng, tm- xanh. Nhụy vng, c hột nhỏ li ti. Hoa nở vo ma thu. C lẽ v vậy m c tn phong hoa (v ma thu l ma c nhiều gi?).
Hoa Anemone acutilota hay Anemone hepatica được xem l dược thảo trị bịnh gan, thận, bng quang, cổ trướng, ho, vim phế quản, to bn, cầm mu (tannins nhiều trong l). Hoa c nhiều cnh mu trắng, tm, hồng, xanh dương. Nhụy vng. L tươi c độc chất protoanemonin C5 H4 O2. Khi phơi kh protoanemonin biến thnh anemonin C10 H8 O4. L kh sắc uống như tr hay thuốc sắc để trị bịnh.
Người Anh gọi hoa Anemone hepatica l Liverwort (Cỏ Trị Gan), Kidneywort (Cỏ Trị Thận).  

 
HOA HUỆ THIỀM THỪ
Tricyrtis formosana
Gia đnh: Liliaceae

Gọi l hoa huệ thiềm thừ v hoa to, 06 cnh c nhiều đốm đỏ- tm trn mặt cc cnh hoa như những nốt đỏ trn da con cc. Chữ Formosana trong tn khoa học gợi lại xuất xứ đảo Taiwan (Đi Loan) của hoa. Loi hoa huệ thiềm thừ ny cũng c nhiều trn quần đảo Ryu Kyu (Lưu Cu) ở miền nam nước Nhật.
Tn khoa học của hoa huệ thiềm thừ l Tricyrtis formosana, gia đnh: Liliaceae. Người Anh gọi l Toad Lily. Đi khi họ cn gắn thm chữ Samurai (hiệp sĩ Nhật) để gợi ln xuất xứ Ryu Kyu của Nhật Bản.
Cy hoa huệ thiềm thừ cao lối 80 cm; l di, đầu l nhọn mu xanh nhạt. Ra l c vết vng nhạt. Hoa mu trắng, 06 cnh, c nhiều đốm đỏ- tm.

 
HOA HƯỚNG DƯƠNG MẮT B
Heliopsis helianthoides
Heliopsis scabra
Gia đnh: Asteraceae

Người Anh gọi hoa Heliopsis helianthoides l False sunflower, oxeye, oxeye sunflower. Đy l một loại hoa to như hoa cc mu vng, nhiều cnh hoa. Nhụy mu vng cam. Cy cao từ 1- 1.5 m; l di, đầu l nhọn. Cuống hoa di mu xanh sẫm phủ lng mịn. Hoa mu vng rất đẹp.
Chng ti khng dng chữ False sunflower (Giả hướng dương- Hướng dương: hoa quỳ. False sunflower: giả quỳ. Giả quỳ mang tn khoa học Tithonia diversifolia cng gia đnh hoa cc Asteraceae). Hoa hướng dương mắt b to, nhiều cnh như hoa hướng dương. Hoa hướng dương mắt b cũng cng mu, cng hnh dạng v cng gia đnh thảo mộc với hoa hướng dương nhưng hoa nhỏ hơn. Xin đừng nhầm hoa hướng dương mắt b với hoa cc mắt b (Oxeye daisy) mang tn khoa học Chrysanthemum leucanthemum.
Hoa hướng dương mắt b (oxeye sunflower) c helioxanthin C20 H12 O6, heliobuphthalmin C22 H22 O8 được dng để ngăn ngừa sự kết bướu no. Người ta cho rằng hoa hướng dương mắt b c chất kch thch v gy ghiền cannabimimetics. Cc lực sĩ bị cấm khng được dng cannabimimetics v cannabinoids. Cc chất ny được tm thấy trong cy cần sa Cannabis sativa

 
HOA HELEN
Hoa Hắt Hơi
Helenium autumnale
Gia đnh: Asteraceae

Chữ Helenium trong tn khoa học gợi ln tn của Helen thnh Troy trong huyền thoại Hy Lạp. Do đ hoa ny được gọi l Helen flower. Cũng c giả thuyết cho rằng hoa ny c nhiều trn đảo Helen nn gọi l Helen flower, false sunflower (hướng dương giả).
Hoa Helen cn c tn thng thường khc l sneezeweed, bitterweed. Người ta cho rằng lại gần cy hoa Helen th bị hắt hơi. Về chuyện ny c hai luồng dư luận hon ton tri ngược nhau. Một xc nhận v một phủ nhận.
Cy hoa Helen mang tn khoa học Helenium autumnale thuộc gia đnh Asteraceae của hoa cc. Cy hoa cao từ 60 cm đến 150 cm. Hoa c nhiều cnh uốn ngược về pha sau. Nhụy to. Hoa mu vng, đỏ hay tm rất đẹp.
L, hoa, hột (trong nhụy hoa) của hoa Helen (Hoa hắt hơi) c độc chất cho người, ch, d, trừu, ngựa, c. Độc chất đ l sesquiterpenes lactones helenalin C20 H25 O5 gy ray rức cho da khi đụng đến v gy nn, bo bọt bao tử khi ăn vo. Hoa Helen chỉ hấp dẫn loi bướm.
Ở Bắc Mỹ người Da Đỏ dng hoa Helen để trị sốt v cảm hn.
Cng dng Helenium c hoa mộc hương c dược tnh rất cao. Tn khoa học của hoa mộc hương hay thổ mộc hương l Inula helenium, Helenium grandiflora (Hoa Helen đại đa), Aster helenium (Cc Helen) thuộc gia đnh Asteraceae.
Truyền thuyết người đẹp Helen thnh Troy trong huyền thoại Hy Lạp được nhắc đến. No l nước mắt của Helen khi bị Paris bắt cc đ khc . Nước mắt của người đẹp Helen biến thnh hoa mộc hương ny. No l giả thuyết c thể người đẹp Helen dng củ của thổ mộc hương để trị bịnh khi bị trng độc cắn.
Tn gọi thng thường của hoa mộc hương (thổ mộc hương) l:

Quốc Gia

Tn Gọi

Việt Nam

Mộc hương; thổ mộc hương

Anh

Wild sunflower (hướng dương hoang), horse heal, elecampane

Php

 Aulne

Ty Ban Nha

Enula campana


Hoa mộc hương c củ. Hoa mu vng c nhiều cnh như hoa cc hay hướng dương. L di. Thn mềm mu xanh l cy. Hoa mộc hương được tm thấy khắp lục địa u-- Phi Chu.
Người Anh gọi hoa mộc hương l horse heal v ngy xưa người ta dng mộc hương (elecampane) lm thuốc chữa bịnh cho ngựa. Ở Php v Thụy Sĩ người ta dng mộc hương lm rượu p- sanh (absinthe). Rượu Vin daulne c mi rượu p- sanh.
Củ mộc hương c nhiều chất nhầy, vị đắng v c mi long no. Củ dng để lm thuốc phải c t ra 03 tuổi. Củ mộc hương l một nguồn inulin C6 H12 O6, helenin C15 H20 O2.
Mộc hương nhuận tiểu, cầm mu, lợi phế (trị suyễn v cc bịnh về phổi). Đ l thuốc trị bịnh cho trừu, ngựa v.v.
Ở Hoa Kỳ củ mộc hương được dng để trị bịnh ngoi da. Vo cuối thế kỷ XVIII vng New England người ta dng củ mộc hương trị chứng ngộp nước v bị ch dại cắn.
Ở Việt Nam củ mộc hương dng để trị bịnh về h hấp, cước kh v tiu ha.
Ở u Chu củ mộc hương được dng để trị bịnh về phổi, khng trng, lm thuốc bổ, điều kinh.
Củ mộc hương cn dng để cất dầu, lm mầu nhuộm xanh. 

 
HOA CHM CANDIA DNG IBERIS
Candytuft
Iberis amara
Gia đnh: Brassicaceae

Tn gọi của hoa Iberis amara thuộc gia đnh Brassicaceae hay Cruciferae l CANDYTUFT. Trong cy hoa ny khng c g lin quan đến kẹo cả ngoại trừ hương thơm của hoa v vị đắng v nồng của cy hoa.
Chữ IBERIS gợi ln bn đảo Iberia của hai xứ Ty Ban Nha v Bồ Đo Nha v loi hoa ny c nhiều trn bn đảo Iberia. Chữ AMARA pht xuất tiếng La Tinh AMARUS (amer ) c nghĩa l đắng, vị đắng v nồng của cy hoa ny.
Chữ CANDYTUFT kết hợp bằng hai chữ CANDIA + TUFT.
Candia l một hải cảng trn đảo Crete ở miền đng Địa Trung Hải. Tn cũ của hải cảng Candia l Heraklion hay Iraklion. Tiếng Php l Candie pht m tựa chữ Candy (kẹo) của tiếng Anh.
Tuft: chm hoa hay l. Căn cứ vo đ chng ti tạm gọi hoa Candytuft l Hoa Chm Candia.
Hoa chm Candia gốc trn đảo Crete v được tm thấy nhiều ở miền Nam u nhất l trn bn đảo Iberia. Hoa cũng được tm thấy nhiều ở Anh v Hoa Kỳ ngy nay.
Cy hoa cao 50- 70 cm; thn, l mu xanh tươi. Hoa mu trắng, hồng, tm c hương thơm. Hoa 04 cnh kết thnh chm tạo thnh hnh cầu rất đẹp.
Cy hoa chm Candia l một cy thuốc đối với người u Chu ngy xưa. Thn, l, củ, hột đều được dng lm thuốc. Hột c nhiều dược tnh hơn cả. Nhưng dng nhiều hột dễ sinh ra chứng chng mặt.
Cy hoa chm Candia chủ trị bịnh về phổi, bao tử (dạ dy), t thấp, thống phong (gout), lớn tim, vim phế quản. Hoa Kỳ dng hoa lm tr dnh cho người lớn tim, suyễn, thống phong, đau thần kinh uống.
Cy hoa chm Candia c: amines, cucurbitacines, flavonoglycosides, glycoside, dầu mustard. Người ta cũng dng hột cy hoa chm Candia để lm mustard.
Đy l một loại cy hoa thơm, đẹp, cy lương thực dng như rau cải v một cy thuốc qu gi. 

 
HOA CC
Chrysanthemum indicum
Chrysanthemum procumbent
Gia đnh: Asteraceae hay Compositae
.
Ma thu l ma của hoa cc, một loi hoa đẹp, c tnh biểu tượng v c nhiều dược tnh đng qu. Ni đến hoa cc thường thường người ta chỉ nghĩ đến hong cc tức cc mu vng. Thực tế c cc mu trắng (bạch cc), mu hồng, mu xanh, mu tm nữa.
Hoa cc gốc ở Trung Hoa. Từ đ cc được đưa sang Triều Tin, Nhật Bản v cc nước u Chu.
Tn khoa học của hoa cc l Chrysanthemum indicum thuộc gia đnh Asteraceae (Indicum: m chỉ Ấn Độ v người Ty Phương tiếp xc người Ấn Độ trước khi đến Trung Hoa). Theo tiếng Hy Lap Chrysos nghĩa l mu vng chi lọi; anthemon c nghĩa l hoa. Chrysanthemum l hoa mu vng chi lọi. Tn gọi thng thường l:

Quốc Gia

Tn Gọi

Việt Nam

Cc; hoa cc

Trung Hoa

Juhua (Cc hoa)

Nhật

Kiku

Triều Tin

Gughwa (hao hao chữ Cc hoa)

Anh

Chrysanthemum, mum, daisy

Php

Marguerite (gắn liền với Thnh Margaret)

 


Cy hoa cc cao từ 50- 70 cm. Thn cy kh cứng với nhiều nhnh nhỏ. L chẻ v di. Hoa to mu vng tươi c nhiều cnh di v nhỏ hợp lại rất đẹp. Hoa cc vng (hong cc) được ưa chuộng nhất. Ngoi cc vng cn c cc trắng, đỏ, hồng, xanh v tm nữa.
Ở Php, Ba Lan người ta xem cc trắng (bạch cc) l biểu tượng của tang chế, buồn thảm. Người Trung Hoa, Nhật, Triều Tin cũng c tưởng tương tự. Những thầy thuốc Đng Y lại trn qu bạch cc.
Người Trung Hoa trồng hoa cc từ năm 1500 trước Ty Lịch. Tao Yuan Ming (Đo Vin Minh) được xem l người trồng hoa cc đầu tin trn thế giới. Điều ny cần cứu xt lại v ng l nh thơ sinh năm 365 v chết năm 427 sau Ty Lịch so với 1500 năm trước Ty Lịch, năm hoa cc được trồng!
Thnh phố Juxian (Cc Tin) l thnh phố hoa cc. Địa danh Juxian l tn mới của Xiaolan (Tiểu Lan) trong thnh phố Zhongshan (Trung Sơn, Guangdong (Quảng Đng). Hng năm Lễ Hội Hoa Cc được tổ chức ở Tongxiang (Đng Hương) gần Hangzhou (Hng Chu). Hoa cc c nghĩa đặc biệt trong ngy lễ Trng Cửu 09-09 m Lịch ở Trung Hoa.
Hoa cc được du nhập vo Nhật Bản vo thế kỷ VIII sau Ty Lịch v được chọn lm ngọc ấn của Thin Hong. Ngọc ấn hnh hoa cc vng c 16 cnh hoa gọi l Kikunogomon. Huy chương cao qu nhất của Nhật l huy chương hoa cc. Ở Nhật hoa cc (Kiku) l hoa ma thu v hoa anh đo (Sakura) l hoa ma xun. Nhật tổ chức Lễ Hội Hoa Cc hng năm vo thng 10 Dương Lịch.
Ở Trung Hoa người ta ăn l hoa cc với cho nấu bằng thịt rắn. Người ta dng hoa cc lm tr uống trị cảm. Tr ny l cc hoa tr (juhua cha). Người ta dng hong cc để trị cảm, nhức đầu, cao huyết p v.v. Bạch cc được trn qu trong Đng Y. N được đề cao trong việc ngăn chặn chứng rụng tc v chống lo ha v tc chng bạc.
Hoa cc c: glycoside chrysanthemin C21 H21 O11, pyrethrin (pyrethrin I R= CH3; pyrethrin II R= CO2 CH3). Pyrethrin st trng rất mạnh. Người ta dng n lm thuốc st cn trng v st c. N khng nấm, khng khuẩn kể cả HIV- 1. Dầu hoa cc c chrysanthenone C10 H14 O gy hưng phấn no của người bị bịnh Parkinson. Hoa cc cn được dng trong kỹ nghệ mỹ phẩm.
Người Trung Hoa xem hoa cc như biểu tượng của thuốc trường sinh do cc đạo sĩ Lo Gio chế biến. Trong tỉnh Hunan (Hồ Nam) c một lng dn chng sống rất thọ v họ uống tr cc rừng mọc hoang đầy cả thung lũng trong vng.
Trn thế giới c nhiều loại hoa cc khc nhau.

 
Ở Hoa Kỳ c nhiều cc mắt b Chrysanthemum leucanthemum.
Ở Bắc Phi c cc Chrysanthemum catananche trn ni Atlas trn cao độ từ 2000- 3000 m.
Quanh vng Địa Trung Hải c cc vạn thọ (Corn marigold) Chrysanthemum segetum. L cy cc ny c coumarin độc C9 H6 O2.
Nam u c cc hoa hnh cầu mu xanh- tm, cnh hoa từa tựa như gai. Tn khoa học của loi cc ny l Echinops ritro gốc ở Ethiopia. Cy cc c hoa hnh cầu ny c thể cao đến 5 m.
Một lnh sự Anh ở Nhật tn Hodgson đ khm ph ra một loại cc rất đẹp trn đảo Hokkaido (bắc nước Nhật). Tn khoa học của loi cc ny c tn của ng Hodgson: Ligularia hodgsonii. Người Trung Hoa gọi loại cc ny l Lu ti tuo wu. Người địa phương dng rễ loại cc ny để trị ho v ung thư.
Một nh thm hiểm Nga tn Nicolai Przewalski (1839- 1880) khm ph ra cc ni ở Shensi (Thiểm Ty), Sichuan (Tứ Xuyn), Kansu (Cam Tc) v Mng Cổ. Tn của ng được ghi trong tn khoa học loại cc ni nầy: Ligularia przewalskii. Người Anh gọi loại cc ny l Elephant ears (Cc Tai Voi) v l to v chẻ ra như bn tay xo. Hoa vng nở trn một trục cao mu tm nhạt. Khng biết v sao hoa cc ny được gọi l Leopard plant (Cy Beo). Hoạt chất trong cy cc tai voi ny c tnh st trng.
Ở Ty v vng Địa Trung Hải c loại cc c hoa mu trắng rất đẹp. Tn khoa học của loi bạch cc ny l Bellis perennis (bellis: đẹp). Hoa, l đều ăn được, lm đồ chua. N cũng được dng để chữa ho, vết thương nhẹ, chảy nước mắt sống, vết bầm v.v.
Ở Anh c cc Tanacetum vulgare hay Chrysanthemum vulgare (Oxeye daisy: Cc mắt b) c thujone C10 H16 O dng để trục li, xức ghẻ, giết ch, bọ cht. Dễ gy trụy thai. Uống qu liều c thể tử vong. Ngy xưa người Hy Lạp cổ tng người chết bằng l cy hoa cc ny để thi thể chậm r rục v l cy cc ny c khả năng diệt trng. Loại cc ny được tm thấy nhiều trong trạng thi hoang d trn dy ni Caucasus.

 
Hoa cc hnh ngi sao (Chinese aster) nhiều cạnh gốc ở Trung Hoa, Triều Tin, Nhật Bản mang tn khoa học Callistephus chinensis được cả thế giới ưa thch. Hoa to v c nhiều mu đặc biệt l hoa mu tm sẫm rất hiếm c. Hoa cc hnh ngi sao nhiều cnh nhỏ (Chinese aster) được đưa sang Php vo thế kỷ XVIII.
Ở Việt Nam thường thấy hong cc Chrysanthemum indicum, bạch cc Chrysanthemum sinensis, cc nt o Spilanthes acmella.
Cc, Daisy, Marguerite l những tn dnh cho nữ phi ở Việt Nam v ở Php, Anh. Đ l sự tương đồng tư tưởng Đng- Ty trong cch dng tn hoa để đặt tn cho con gi.
Ni về cc ca dao Việt Nam c cu:
Tưởng l trồng cc ngay hng
Hay đu cc mọc mỗi đng một cy.

* * * * *

 
Ma thu khng th lương ảm đạm như cc văn thi sĩ, nhạc sĩ m tả. Ma thu khng nng bức như ma hạ cũng khng gi buốt như ma đng v những ngy cuối đng đầu xun. Đ l ma tổng hợp v chiết trung của ba ma cn lại.
Kh hậu n đới l kh hậu trung gian giữa kh hậu nhiệt đới, bn nhiệt đới v hn đới. Cc quốc gia n đới đều l những quốc gia pht triển. Sự dịu mt của kh hậu gip cho năng suất lao động của con người được cao hơn. Tnh tnh n lương hơn so với cư dn vng kh hậu nhiệt đới, bn nhiệt đới hay hn đới nơi ION + (nhiệt) v ION - (hn) qu thịnh.
Ma thu cũng tương tự như thế trong bốn ma. N khng qu nng như ma hạ cũng khng qu lạnh như ma đng. N được trang điểm bằng những loại hoa đẹp mun mu. Nổi bật nhất l hoa cc, một loại hoa đẹp, trang trọng v hữu ch trong việc bảo vệ y tế v sức khỏe của loi người. Trn thực tế hoa cc vng được xem l quốc hoa của Nhật Bản. Ngọc ấn của Thin Hong mang hnh hoa cc vng 16 cnh. Hong triều Nhật được mệnh danh l Hong Triều Hoa Cc. Người Nhật rất knh trọng Thin Hong (Mikado) nn hoa cc (Kiku) mặc nhin được cng nhận như l quốc hoa của Nhật Bản vậy.
 
PHẠM ĐNH LN, F.A.B.I.
 
Bi viết tổng hợp dựa vo Thế Giới Thảo Mộc Từ Điển do tc giả Phạm Đnh Ln bin soạn.


art2all.net

 

 

 
  E-Bo Đinh Dậu CPL
  Anh Hng V Danh
  At This Time
  Bi Khng Tn
  Bay Đi Cnh Chim Biển
  C Ph, Thuốc L, Rượu
  Cc Loại Củ
  Cảm Xun
  Chm thơ nho nhỏ H Huy Dziệu
  Chuyện m Dương
  Cười Cht Thi
  Dạ Nguyệt Hương Hoa
  Đại Hội Thnh Mẫu Missouri 2017
  Đnh Mất Qu Hương
  Đất Nước Việt Thời Thượng Cổ
  Đn Thu Nhớ Ơn Thầy C...
  Đồng Bằng Sng Hồng Xưa
  Gương Trung Liệt
  Hnh Hương K
  Hội Tiệc Đn Ging Sinh
  Kim Khnh Xun Đinh Dậu
  Lời Buồn Quốc Hận 30 Thng Tư
  Lời Nguyện CầuMa Ging Bo
  Lối rẽ cuộc đời
  Mật Phong Tộc
  Năm Dậu Ni Chuyện G
  Nhớ Thầy Học Cũ
  Nỗi Niềm Phn Ly
  Nỗi Lng Hồ Điệp Tộc
  ng Gio Gi
  Tm Sự Của G Ty
  Tm Sự Mẹ Gi
  Tạp ghi ngy họp mặt đn Thu
  Thầy Gio Nguyễn Địch Chot
  Thiềm Th Thn
  Thơ Đường H Huy Dziệu
  Thư Ngỏ
  Tm Về Kỷ Niệm
  Vi loi hoa đẹp vo ma thu
  Sưu Tầm:
  Anh Đo Đ Lạt
  Bao Nhiu ?
  Ca Dao Thời Đại
  Ngắm Đn G Tiền Tỷ
  Thơ Vui: Trăn Trối
  Tiếng Đn Piano Nửa Đm
  Tuyệt Tc Của Thượng Đế
  Vỗ Tay 36 Ci Hết Bệnh
  Xin Đổi Kiếp Ny
  Mẹo Vặt:
  20 mẹo vặt hữu ch trong nh bếp
  Canh trong vắt khng vng mỡ